Các hệ thống polymer có hàm lượng chất rắn cao đã trở thành một hướng quan trọng để nâng cấp công thức lớp phủ hiện đại. Trong số đó, Mủ cao su Styren Butadien và Nhũ tương Styren Butadien hệ thống được sử dụng rộng rãi làm công nghệ kết dính trong lớp phủ công nghiệp, lớp phủ giấy và vật liệu xây dựng do sự cân bằng về độ bám dính, tính linh hoạt và hiệu quả chi phí của chúng. Phiên bản hàm lượng chất rắn cao của các chất phân tán này ngày càng được nghiên cứu vì chúng giúp giảm năng lượng sấy, cải thiện sự hình thành màng và giải quyết các khuyết tật phổ biến của lớp phủ như lỗ kim, nứt và độ phẳng kém.
Mặc dù chất kết dính gốc SB là công nghệ hoàn thiện nhưng các khiếm khuyết vẫn xuất hiện trong quá trình phủ công nghiệp:
Các công thức hiệu suất cao nhằm mục đích cân bằng sự phân bố kích thước hạt, hàm lượng chất rắn và tính linh hoạt của polyme để tránh những vấn đề này.
Hệ thống chất rắn cao thường chứa hàm lượng chất rắn trên 60% , giảm nhiễu pha nước trong quá trình sấy khô và hình thành màng. Theo công thức công nghiệp, quá trình trùng hợp nhũ tương có kiểm soát đảm bảo kích thước hạt đồng đều và độ nhớt ổn định trong điều kiện cắt.
Những cải tiến chính bao gồm:
Mủ cao su Styren Butadien bao gồm các đơn vị styrene cung cấp độ cứng và các phân đoạn butadien góp phần tạo độ đàn hồi. Cấu trúc hai pha này giúp màng phủ duy trì tính toàn vẹn dưới áp lực cơ học. Trong sử dụng công nghiệp, mủ SB được biết đến với độ bền bám dính và độ ổn định khi xử lý dựa trên nước .
Ưu điểm về hiệu suất:
Nhũ tương Styren Butadien thường là một hệ thống phân tán trong nước, trong đó các hạt polymer vẫn lơ lửng đồng đều. Cấu trúc này cải thiện tính an toàn khi xử lý và tính linh hoạt của công thức. Tính đồng nhất của hạt và sự biến đổi bề mặt giúp cải thiện mật độ lớp phủ và độ ổn định cơ học.
Ưu điểm kỹ thuật:
Mủ SB có hàm lượng chất rắn cao ảnh hưởng đến hoạt động của lớp phủ thông qua ba cơ chế chính:
Các cơ chế này nhắm trực tiếp vào các hư hỏng lớp phủ thường gặp trong dây chuyền sản xuất công nghiệp.
Công ty chúng tôi tập trung vào việc điều chỉnh nhiều thông số công thức:
Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến tính đồng nhất của lớp phủ và tỷ lệ khuyết tật.
Sau khi chuyển sang hệ thống latex SB có hàm lượng chất rắn cao được tối ưu hóa, người dùng công nghiệp thường báo cáo:
Hệ thống SB hàm lượng chất rắn cao được ứng dụng rộng rãi trong:
Mỗi ứng dụng mang lại lợi ích khác nhau tùy thuộc vào việc điều chỉnh công thức và tối ưu hóa chất rắn.
Mặc dù đã có những cải tiến nhưng vẫn còn một số thách thức:
Những vấn đề này đòi hỏi phải liên tục tối ưu hóa hệ thống chất nhũ hóa và thiết kế chuỗi polyme.